Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG
Hotline 1900 6280

Việt kiều được cấp giấy chứng nhận nhà đất thừa kế tại Việt Nam không?

Đăng lúc: Thứ sáu - 11/05/2018 06:00 - Người đăng bài viết: Vũ Văn Toàn
Việt kiều được cấp giấy chứng nhận nhà đất thừa kế tại Việt Nam không? Tôi đang định cư ở Hoa Kỳ. Năm 2009 vừa qua, cha tôi khi qua đời có làm di chúc để lại cho riêng tôi một căn nhà tại TP Hồ Chí Minh (mẹ tôi đã qua đời năm 2000). Xin hỏi: Tôi có được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đối với căn nhà đó không? Nếu không được thì tôi phải làm gì để nhận phần di sản thừa kế của mình ?
1. Bạn có thể được đứng tên sở hữu nhà nếu …
Trước hết, phải xác định rõ là di chúc do cha anh để lại có hợp pháp hay không. Nếu thực sự căn nhà do cha anh là chủ sở hữu, không ai tranh chấp thì sau khi cha anh chết di chúc phát sinh hiệu lực pháp luật. Tức là anh trở thành người được hưởng di sản thừa kế - ở đây là căn nhà.
Theo qui định, anh phải làm thủ tục kê khai di sản thừa kế để hợp thức hóa việc thừa kế di sản do cha anh để lại. Trường hợp của anh là trường hợp mà pháp luật gọi là “người nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài”.
Theo qui định tại Nghị định 84/2007 ngày 25.5.2007 thì trong trường hợp người nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người này không thuộc diện đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam - theo quy định tại Điều 126 - Luật Nhà ở, thì người nhận thừa kế không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
Theo qui định tại Điều 126 Luật Nhà ở năm 2005, thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài (bao gồm công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam) thuộc 5 nhóm đối tượng sau thì được sở hữu nhà tại Việt Nam:
- Người về Việt Nam đầu tư lâu dài.
- Người có công với đất nước.
- Nhà văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam
- Người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam.
- Người được phép cư trú tại Việt Nam từ 03 tháng trở lên thì mới được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Như vậy, nếu bạn thuộc 1 trong 5 nhóm đối tượng trên thì sẽ được phép làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đối với căn nhà mà cha bạn để lại cho bạn.
Ngược lại, nếu bạn không thuộc nhóm nào trong 5 nhóm đối tượng trên thì bạn sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà – cho dù đó là căn nhà cha bạn để lại cho bạn.
2. Làm sao để nhận phần di sản thừa kế của mình?
Giả sử bạn không thuộc trường hợp được phép sở hữu nhà tại Việt Nam vì không thuộc trong 5 nhóm đối tượng kể trên. Khi đó, bạn vẫn có quyền và có thể hưởng phần di sản do cha để lại bằng hình thức “chuyển hóa” từ vật quá giá trị (tiền).
Cụ thể, bạn có thể bán căn nhà này ( sau khi đã làm thủ tục kê khai di sản thừa kết) cho người khác. Sau đó, bạn có thể sử dụng số tiền này tại Việt Nam hoặc chuyển số tiền bán nhà về Mỹ.
Lưu ý là việc chuyển tiền ra nước ngoài ( dù là tiền từ di sản thừa kế) phải tuân theo qui định về ngoại hối do Nhà nước Việt Nam qui định.

HÃY GỌI 1900 6280
ĐỂ NGHE LUẬT SƯ TƯ VẤN

Nội dung tư vấn trên website chỉ mang tính tham khảo, cần Luật sư tư vấn chi tiết quý khách vui lòng gọi 1900 6280
 

Để nghe Luật sư tư vấn

19006280

Trước hết Công ty Luật Bách Dương xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng nhất!Với khẩu hiệu "An toàn pháp lý - Nền tảng thành công!" Trong quá trình hoạt động chúng tôi đã nhận được nhiều sự tin tưởng từ các quý khách hàng trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên một số thông tin chi tiết và các loại hình dịch vụ pháp lý được Công ty chúng tôi cung cấp thì không phải khách hàng nào cũng biết đến,...

Chi tiết