Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG
Hotline 1900 6280

Thời gian báo khi muốn nghỉ việc là ngày làm việc hay tính cả ngày nghỉ?

Đăng lúc: Thứ ba - 15/05/2018 17:11 - Người đăng bài viết: Vũ Văn Toàn
Thời gian báo khi muốn nghỉ việc là ngày làm việc hay tính cả ngày nghỉ? Thưa các luật sư, tôi làm việc tại một công ty tới nay đã trên 5 năm, HĐLĐ của tôi thuộc loại không xác định thời hạn. Nay tôi muốn xin nghỉ việc và qua tìm hiểu tại điều 37 Bộ luật lao động thì tôi phải thông báo trước cho công ty là 45 ngày. Vậy xin hỏi 45 ngày ở đây là ngày làm việc hay là 45 ngày theo lịch. Mong nhận được hồi âm, xin cám ơn.
phương chấm dứt hợp đồng lao động của NLĐ. Tức là quyền "nghỉ việc" của NLĐ.
Theo đó, ngoài việc quy định các trường hợp, điều kiện để NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, tại Khoản 2 và Khoản 3 có quy định về trách nhiệm phải thông báo trước cho NSDLĐ. Tuỳ theo từng loại hợp đồng, mà thời gian báo trước sẽ khác nhau.
Cụ thể, đối với trường hợp HĐLĐ không xác định thời hạn như của bạn, quy định như sau: "Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này". (Ghi chú: Điều 156 là trường hợp lao động nữ mang thai).
Chúng ta thấy trong điều luật ghi rõ là "ít nhất 45 ngày" mà không có giải thích thêm. Như vậy có thể hiểu đây là ngày lịch. Tức là đúng 45 ngày (mà không "trừ ra" các ngày lễ hay ngày nghỉ, hay còn gọi là "ngày làm việc"). 
Như vậy: nếu bạn không thuộc trường hợp lao động nữ mang thai, thì bạn cần phải gửi văn bản thông báo trước ít nhất 45 ngày.
Chúng tôi muốn lưu ý thêm là bạn cần nêu rõ lý do nghỉ việc một cách hợp lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 BLLĐ (2012) khi gửi đơn xin nghỉ việc, để được công ty chấp thuận.
......
Quy định tại Bộ luật lao động (năm 2012)
Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;
b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
Điều 156. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

HÃY GỌI 1900 6280
ĐỂ NGHE LUẬT SƯ TƯ VẤN

Nội dung tư vấn trên website chỉ mang tính tham khảo, cần Luật sư tư vấn chi tiết quý khách vui lòng gọi 1900 6280
 

Để nghe Luật sư tư vấn

19006280

Trước hết Công ty Luật Bách Dương xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng nhất!Với khẩu hiệu "An toàn pháp lý - Nền tảng thành công!" Trong quá trình hoạt động chúng tôi đã nhận được nhiều sự tin tưởng từ các quý khách hàng trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên một số thông tin chi tiết và các loại hình dịch vụ pháp lý được Công ty chúng tôi cung cấp thì không phải khách hàng nào cũng biết đến,...

Chi tiết