Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG
Hotline 1900 6280

Nhập hộ khẩu về gia đình vợ khi không có Sổ hộ khẩu của mình và CMND hết hạn

Đăng lúc: Thứ sáu - 20/04/2018 15:09 - Người đăng bài viết: Vũ Văn Toàn
Nhập hộ khẩu về gia đình vợ khi không có Sổ hộ khẩu của mình và CMND hết hạn. Năm 2002, tôi lấy vợ và tạm trú tại nhà cô ấy ở huyện Hóc Môn (TP HCM). Nay tôi muốn nhập khẩu về với vợ nhưng không có sổ hộ khẩu tại nơi ở cũ (quận 4), chứng minh thư hết hạn và chỉ còn giấy khai sinh. Tôi phải làm những thủ tục gì?
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú năm 2006 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013), hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
- Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
- Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên. Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.
Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau... thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên.
Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú quy định các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu gồm:
- Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;
- Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Khoản 6 Điều này quy định công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:
- Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà tr­ường và cơ sở giáo dục khác;
- Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
- Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể; Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đ­ưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.
Về thẩm quyền cấp cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:
- Trưởng công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;
- Trưởng công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Cư trú thì để được cấp giấy chuyển hộ khẩu, đương sự phải xuất trình sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
Như vậy, với các quy định nói trên, để nhập hộ khẩu về với vợ, bạn phải đăng ký thường trú tại địa chỉ ở nơi ở cũ (quận 4). Sau khi đã được đăng ký thường trú ở nơi ở cũ, bạn mới có thể tiến hành thủ tục chuyển hộ khẩu về nơi ở mới (huyện Hóc Môn).
Trong quá trình thực hiện, bạn có thể liên hệ với công an quận, huyện nơi chuyển đi hoặc nơi chuyển đến để xin mẫu tờ khai cũng như để được hướng dẫn cụ thể.

HÃY GỌI 1900 6280
ĐỂ NGHE LUẬT SƯ TƯ VẤN

Nội dung tư vấn trên website chỉ mang tính tham khảo, cần Luật sư tư vấn chi tiết quý khách vui lòng gọi 1900 6280
 

Để nghe Luật sư tư vấn

19006280

Trước hết Công ty Luật Bách Dương xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng nhất!Với khẩu hiệu "An toàn pháp lý - Nền tảng thành công!" Trong quá trình hoạt động chúng tôi đã nhận được nhiều sự tin tưởng từ các quý khách hàng trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên một số thông tin chi tiết và các loại hình dịch vụ pháp lý được Công ty chúng tôi cung cấp thì không phải khách hàng nào cũng biết đến,...

Chi tiết