Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG
Hotline 1900 6280

Làm thế nào để được xác nhận là độc thân trong khi chưa kết hôn đã có con?

Đăng lúc: Thứ bảy - 05/05/2018 12:38 - Người đăng bài viết: Vũ Văn Toàn
Làm thế nào để được xác nhận là độc thân trong khi đã có con? Tôi và bạn trai sống với nhau nhưng chưa đăng ký kết hôn, sinh một bé trai 2 tuổi. Hiện, dù đã chia tay nhưng bạn trai tôi vẫn muốn nhận con nên trong giấy khai sinh của con vẫn có đủ tên bố mẹ. Năm 2013 mua tôi một căn nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên tôi, bạn trai tôi không tranh chấp và cũng không liên quan đến quyền sở hữu. Bây giờ tôi bán nhà thì bị yêu cầu phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Xin hỏi tôi phải làm thế nào để xin được xác nhận là chưa có chồng trong hoàn cảnh này?
Theo Điều 4 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 quy định về việc không phân biệt đối xử với trẻ em: “Trẻ em, không phân biệt gái, trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con đẻ, con nuôi, con riêng, con chung; không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ, đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật”.
Theo quy định này, dù bạn và bạn trai chưa đăng ký kết hôn nhưng nếu bạn trai bạn đồng ý nhận con thì cháu bé hoàn toàn có quyền được ghi đầy đủ họ tên cha mẹ trong giấy khai sinh, kể cả khi hai bạn đã chia tay.
Bên cạnh đó, theo quy định hiện hành của pháp luật về hộ tịch và hôn nhân và gia đình, việc khai sinh cho con và xác định tình trạng hôn nhân của người mẹ là hai vấn đề hoàn toàn riêng biệt. Do đó, nếu bạn chưa từng đăng ký kết hôn và muốn xin giấy xác nhận còn độc thân cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015, cụ thể như sau:
“Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
3. Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 1 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó”.
Theo quy định của Nghị định 123 nêu trên, sau khi nhận đủ hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn, cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã/phường nơi bạn đang thường trú sẽ tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của bạn. Nếu thấy việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì trình Chủ tịch UBND ký cấp 1 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

HÃY GỌI 1900 6280
ĐỂ NGHE LUẬT SƯ TƯ VẤN

Nội dung tư vấn trên website chỉ mang tính tham khảo, cần Luật sư tư vấn chi tiết quý khách vui lòng gọi 1900 6280
 

Để nghe Luật sư tư vấn

19006280

Trước hết Công ty Luật Bách Dương xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng nhất!Với khẩu hiệu "An toàn pháp lý - Nền tảng thành công!" Trong quá trình hoạt động chúng tôi đã nhận được nhiều sự tin tưởng từ các quý khách hàng trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên một số thông tin chi tiết và các loại hình dịch vụ pháp lý được Công ty chúng tôi cung cấp thì không phải khách hàng nào cũng biết đến,...

Chi tiết