Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG
Hotline 1900 6280

Bảo vệ người làm chứng trong các giai đoạn tố tụng được quy định như thế nào?

Đăng lúc: Thứ ba - 17/04/2018 00:17 - Người đăng bài viết: Vũ Văn Toàn
Bảo vệ người làm chứng trong các giai đoạn tố tụng được quy định như thế nào? Người làm chứng có vai trò quan trọng trong vụ án nên có những quyền đặc biệt: thay đổi nhận dạng, giữ bí mật chỗ ở...
Về cơ chế bảo vệ người làm chứng được quy định chung trong chương XXXIV từ Điều 484 đến Điều 490 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 cùng với người tố giác tội phạm, bị hại và người tham gia tố tụng khác. Theo đó khi tham gia tố tụng, người làm chứng nếu bị cá nhân, cơ quan, tổ chức nào có hành vi đe doạ hoặc cưỡng bức đến bản thân hoặc người thân thích trong gia đình thì có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ được quy định tại Điều 486 BLTTHS.
+ Về trình tự thủ tục bảo vệ: Người làm chứng có đơn đề nghị, yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ, nội dung đơn phải đúng theo quy định tại Điều 487 BLTTHS. Trong trường hợp khẩn cấp, người làm chứng có thể đến trực tiếp cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc thông qua phương tiện thông tin liên lạc nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản đề nghị.
Sau đó Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cứ, tính xác thực của đề nghị, yêu cầu bảo vệ, nếu đủ căn cứ thì ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ và lập hồ sơ bảo vệ. Nếu xét thấy không cần thiết áp dụng thì phải giải thích rõ cho người đã yêu cầu, đề nghị biết.
+ Về thời gian bảo vệ: Thời gian bảo vệ người làm chứng được tính từ khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ cho đến khi có quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại Điều 489 BLTTHS.
+ Về thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người làm chứng: Theo quy định tại Điều 485 BLTTHS thì chỉ có hai cơ quan là Cơ quan điều tra của Công an nhân dân và Cơ quan điều tra của Quân đội nhân dân có quyền áp dụng biện pháp bảo vệ do cơ quan mình thụ lý hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân cùng cấp; đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Theo Thông tư Liên tịch số 13/2013/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC ngày 26/12/2013 của Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Viện kiểm sát Tòa án Nhân dân tối cao - Tòa án Nhân dân tối cao, các biện pháp bảo vệ có thể được áp dụng đối với người làm chứng (cả người thân thích của họ, gọi chung là người được bảo vệ) bao gồm:
- Bố trí lực lượng, phương tiện; tiến hành các biện pháp nghiệp vụ; sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc để canh gác, bảo vệ (tại phiên tòa, nơi ở, nơi làm việc, học tập của người được bảo vệ, trên các phương tiện giao thông và các nơi cần thiết khác).
- Hạn chế phạm vi đi lại, quan hệ giao tiếp, thăm gặp, làm việc, học tập của người được bảo vệ trong một thời gian nhất định khi xét thấy mức độ tấn công hoặc xâm hại của tội phạm đối với người được bảo vệ ở mức nguy hiểm cao.
- Giữ bí mật việc cung cấp chứng cứ, vật chứng, tài liệu có liên quan trực tiếp đến hành vi phạm tội, người phạm tội của người được bảo vệ khi họ yêu cầu hoặc xét thấy họ có thể bị nguy hiểm do việc cung cấp chứng cứ, vật chứng, tài liệu đó.
Tùy từng vụ án cụ thể, trước khi đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa cần trao đổi thống nhất với cơ quan có trách nhiệm bảo vệ về việc áp dụng các hình thức để bảo đảm việc giữ bí mật cho người được bảo vệ như cấm ghi hình, ghi âm, chụp ảnh tại phiên tòa; không công bố họ tên, lai lịch của người được bảo vệ; cách ly người được bảo vệ và thực hiện việc hỏi kín đối với người được bảo vệ ...
Đối với người bào chữa, khi được tiếp xúc, nghiên cứu đơn thư tố giác, lời khai hoặc các tài liệu khác trong hồ sơ vụ án có liên quan đến người đang được áp dụng các biện pháp bảo vệ phải cam kết giữ bí mật bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết đó.
- Di chuyển, giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập cho người được bảo vệ: Trong trường hợp cần thiết, có thể di chuyển người được bảo vệ ra khỏi chỗ ở, nơi làm việc, học tập và tuyệt đối giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập mới của họ.
Thời hạn di chuyển có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn. Phạm vi di chuyển có thể là trong cùng một địa phương hoặc đến địa phương khác hoặc ra nước ngoài tùy từng trường hợp cụ thể và điều kiện, khả năng cho phép; trong trường hợp cấp bách có thể tạm thời di chuyển người được bảo vệ đến trụ sở cơ quan Công an, cơ quan Quân đội hoặc địa điểm khác thuộc phạm vi quản lý, bảo vệ của cơ quan Công an, cơ quan Quân đội.
- Răn đe, cảnh cáo, vô hiệu hóa hành vi xâm hại người được bảo vệ; áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi xâm hại người được bảo vệ.
- Thay đổi tung tích, lai lịch, đặc điểm nhân thân, nhân dạng của người được bảo vệ (phải có sự đồng ý của người được bảo vệ hoặc người đại diện hợp pháp của họ) và các biện pháp bảo vệ khác.
Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ được thực hiện trong suốt thời gian mà có căn cứ về việc đã hoặc sẽ bị xâm hại là có thực và không giới hạn về thời gian (trong quá trình giải quyết tin báo, tố giác tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự hoặc khi bản án đã có hiệu lực pháp luật).

HÃY GỌI 1900 6280
ĐỂ NGHE LUẬT SƯ TƯ VẤN

Nội dung tư vấn trên website chỉ mang tính tham khảo, cần Luật sư tư vấn chi tiết quý khách vui lòng gọi 1900 6280
 

Để nghe Luật sư tư vấn

19006280

Trước hết Công ty Luật Bách Dương xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng nhất!Với khẩu hiệu "An toàn pháp lý - Nền tảng thành công!" Trong quá trình hoạt động chúng tôi đã nhận được nhiều sự tin tưởng từ các quý khách hàng trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên một số thông tin chi tiết và các loại hình dịch vụ pháp lý được Công ty chúng tôi cung cấp thì không phải khách hàng nào cũng biết đến,...

Chi tiết