Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG
Hotline 1900 6280

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chủ cũ đã chết mà có tranh chấp

Đăng lúc: Chủ nhật - 27/05/2018 18:18 - Người đăng bài viết: Vũ Văn Toàn
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chủ cũ đã chết mà có tranh chấp. Năm 1992 bố tôi được Hợp tác xã thương binh xã hội cấp cho một mảnh đất để làm nhà tạm cấp 4 và sinh hoạt cùng vợ con, đến nay đã là 26 năm. Trong quá trình sinh sống tại đây, gia đình tôi không chen lấn, tranh chấp với ai. Tuy nhiên, hiện giấy chứng nhận cấp đất đã bị thất lạc, người cấp giấy chứng nhận đã mất nên gia đình tôi không thể xin lại chữ ký. Năm 2010, bố tôi hoàn tất thủ tục kê khai và nộp thuế nhà đất đầy đủ cho tới nay. Song từ đó tới nay gia đình tôi vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) vì bị bà O. (hộ gia đình bên cạnh) kiện nhưng không rõ lý do. Mong luật sư tư vấn cụ thể để gia đình tôi hoàn tất thủ tục xin cấp GCNQSDĐ. Bạn đọc T.N.M.
Tranh chấp đất đai về việc cấp Giấy chứng nhận luôn kéo dài và phức tạp. Đất không có giấy tờ thì theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013, thì việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện như sau: 
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đất gia đình bạn ở năm 1992 đến nay đã là 26 năm, hiện gia đình đang bị bà O. (hộ gia đình bên cạnh) kiện. Vì vậy không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận.
Luật Đất Đai 2013, Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Căn cứ theo quy định trên, bạn đề nghị hòa giải tranh chấp tại Ủy ban nhân dân xã phường. Sau đó mà không thành thì được giải quyết như sau:Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
Trong quá trình giải quyết tranh chấp bạn có thể cần cung cấp chứng cứ và tư vấn luật sư để được bảo vệ quyền lợi theo quy định pháp luật.

HÃY GỌI 1900 6280
ĐỂ NGHE LUẬT SƯ TƯ VẤN

Nội dung tư vấn trên website chỉ mang tính tham khảo, cần Luật sư tư vấn chi tiết quý khách vui lòng gọi 1900 6280
 

Để nghe Luật sư tư vấn

19006280

Trước hết Công ty Luật Bách Dương xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng nhất!Với khẩu hiệu "An toàn pháp lý - Nền tảng thành công!" Trong quá trình hoạt động chúng tôi đã nhận được nhiều sự tin tưởng từ các quý khách hàng trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên một số thông tin chi tiết và các loại hình dịch vụ pháp lý được Công ty chúng tôi cung cấp thì không phải khách hàng nào cũng biết đến,...

Chi tiết